Close

Hiện kết quả từ 1 tới 6 của 6
  1. #1
    Super Moderator Avatar của print
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Bài gửi
    204

    Bài tiểu luận bao bì thực phẩm

    MỞ ĐẦU

    Thực phẩm là nhu cầu cần thiết cho sự sống và phát triển của loài người. Thời kì sơ khai, thực phẩm đơn giản cả về phương pháp chế biến và bảo quản. Khi khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng thì việc chế biến lương thực, thực phẩm cũng tiến những bước khá nhanh, cách xa so với trình độ chế biến cổ xưa. Cho đến khi xuất hiện sự bổ sung những kĩ thuật chế biến để ổn định sản phẩm trong thời gian lưu trữ thì một ngành công nghiệp mới ra đời_ công nghiệp thực phẩm.
    Những thành tựu mới nhất của các ngành khoa học đã được con người áp dụng vào sản xuất và chế biến lương thực, thực phẩm. Hầu hết các loại thực phẩm đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nước, đất, bụi, oxi, vi sinh vật...Vì vậy chúng phải được chứa đựng trong bao bì kín.
    Theo xu hướng đi lên của xã hội, con người ngày càng có nhu cầu cao hơn về giá trị cảm quan và đòi hỏi về tính thẩm mĩ. Do đó, mẫu mã bao bì cũng dần trở thành yếu tố quan trọng trong cạnh tranh.
    Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó bao bì ra đời không chỉ với chức năng đơn thuần là bao gói và bảo vệ sản phẩm mà đã trở thành công cụ chiến lược trong quảng bá sản phẩm và gây dựng thương hiệu.
    Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành cơ khí, chất dẻo, công nghệ vật liệu, bao bì kim loại ra đời. Với ưu thế vượt bậc về thời gian bảo quản và giữ hương vị sản phẩm, trong thời gian ngắn bao bì kim loại đã tạo nên bước đột phá cho công nghệ bảo quản thực phẩm.
    Tại sao bao bì kim loại lại có thể làm được điều đó? Câu trả lời sẽ có trong bài tiểu luận này.

  2. #2
    Super Moderator Avatar của print
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Bài gửi
    204
    CHƯƠNG I : SƠ LƯỢC VỀ BAO BÌ KIM LOẠI
    1.1. Định nghĩa, phân loại bao bì thực phẩm
    1.1.1. Định nghĩa bao bì :
    (Quyết định của tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng số 23 TĐC/QĐ ngày 20 tháng 2 năm 2006)
    Định nghĩa:
    Bao bì là vật chứa đựng,bao bọc thực phẩm thành đơn vị để bán. Bao bì có thể bao bọc, có thể phủ kín hoàn toàn hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm.
    1.1.2. Phân loại bao bì thực phẩm
    Bao bì được chia làm hai loại: bao bì kín và bao bì hở
    a) Bao bì kín
    Chứa đựng sản phẩm làm nhiệm vụ ngăn cách không gian xung quanh vật phẩm thành hai môi trường:
    • Môi trường bên trong bao bì
    • Môi trường bên
    Loại bao bì kín hoàn toàn được dùng để bao bọc những thực phẩm chế biến công nghiệp, để đảm bảo chất lượng sản phẩm sau quá trình sản xuất và trong suốt thời gian lưu hành trên thị trường cho đến tay người tiêu dùng.
    b) Bao bì hở (hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm)
    Gồm hai dạng :
    - Bao bì hở bao gói trực tiếp loại rau quả hoặc hàng hoá tươi sống, các loại thực phẩm không bảo quản lâu
    - Bao bì hở là lớp bao bì bọc bên ngoài bao bì chứa đựng trực tiếp thực phẩm
    Tính chất bao bì kín hay hở được quyết định bởi vật liệu làm bao bì và phương pháp đóng sản phẩm vào bao bì, cách ghép kín các mí của bao bì.
    Các bao bì thực phẩm thông dụng:
    - Bao bì giấy.
    - Bao bì kim loại.
    - Bao bì thủy tinh.
    - Bao bì gốm sứ.
    - Bao bì nhựa.
    - Bao bì tổng hợp.
    1.2. Lịch sử phát triển của bao bì kim loại
    Bao bì kim loại trở thành một ngành công nghệ vào thế kỷ XIX và phát triển mạnh nhất vào đầu thế kỷ XX. Nó vẫn tiếp tục phát triển nhờ ngành luyện kim và cơ khí chế tạo máy chế tạo ra vật liệu kim loại tính năng cao và thiết bị đóng bao bì luôn được cải tiến.
    Nhu cầu ăn liền cho những vùng xa nơi không thể cung cấp thực phẩm tươi sống hoặc đáp ứng yêu cầu của một số đối tượng do điều kiện sống và điều kiện công tác không có thời gian chế biến ngày càng tăng. Bao bì kim koại chứa đựng thực phẩm ăn liền ra đời đã đáp ứng được yêu cầu trên, có thể bảo quản thực phẩm trong thời gian dài 2 - 3 năm, thuận tiện cho chuyên chở phân phối nơi xa.

    1.3. Phân loại bao bì kim loại
    1.3.1. Phân loại theo hình dạng
    - Lá kim loại (giấy nhôm)
    /91871284352786.jpg[/IMG]
    1.2.2. Theo vật liệu làm bao bì
    - Bao bì thép, sắt
    - Bao bì nhôm

    1.2.3. Theo công nghệ chế tạo
    - Lon 2 mảnh
    - Lon 3 mảnh


    1.3. Đặc điểm của bao bì kim loại
    1.3.1. Ưu điểm
    - Không bị ảnh hưởng bởi sốc nhiệt nên có thể gia nhiệt, làm lạnh nhanh trong mức có thể.
    - Độ bền cơ học cao.
    - Đảm bảo độ kín, không thấm ướt
    - Chống ánh sáng thường cũng như tia cực tím tác động vào thực phẩm.
    - Bao bì kim loại có tính chất chịu nhiệt độ cao và khả năng truyền nhiệt cao, do đó thực phẩm các loại có thể đóng hộp, thanh trùng hoặc tiệt trùng với chế độ thích hợp đảm bảo an toàn vệ sinh .
    - Bao bì kim loại có bề mặt tráng thiếc tạo ánh sáng bóng, có thể được in và tráng lớp vecni bảo vệ lớp in không bị trầy sước.
    - Quy trình sản xuất hộp và đóng hộp thực phẩm được tự động hoá hoàn toàn, gia công bao bì với cường độ cao, độ chính xác cao.
    - Nhẹ, thuận lợi cho vận chuyển.
    1.3.2. Nhược điểm
    - Độ bền hóa học kém, hay bị rỉ và bị ăn mòn.
    - Không thể nhìn được sản phẩm bên trong.
    - Nặng và đắt hơn bao bì có thể thay thế nó là plastic.
    - Tái sử dụng bị hạn chế.
    1.4. Yêu cầu bao bì kim loại
    Ngoài những yêu cầu chung đối với bao bì thực phẩm, bao bì kim loại còn phải đáp ứng các yêu cầu:
    + Về kĩ thuật:
    - Không gây độc cho thực phẩm, không làm cho thực phẩm biến đổi chất lượng, không gây mùi vị, màu sắc lạ cho thực phẩm.
    - Bền đối với tác dụng của thực phẩm.
    - Có khả năng chống thấm mùi, khí, dầu mỡ và sự xâm nhập của vi sinh vật.
    - Chịu được sự tác động của các yếu tố hóa học, lí học. Chịu được nhiệt độ và áp suất cao.
    - Hộp không bị rỉ, nắp hộp không bị phồng dưới mọi hình thức.
    - Lớp vecni phải nguyên vẹn
    - Truyền nhiệt tốt, chắc chắn, nhẹ.
    - Dễ gia công.
    - Sử dụng, vận chuyển, bảo quản tiện lợi.
    - Đảm bảo được các chức năng của bao bì.
    + Về cảm quan:
    - Hình thức hấp dẫn, thích hợp với sản phẩm.
    - Phải đảm bảo hình thái, hương vị, màu sắc đặc trưng của sản phẩm theo những qui định của từng loại sản phẩm.
    - Phải có nhãn hiệu nguyên vẹn, ngay ngắn, sạch sẽ, ghi rõ các mục: cơ
    quan quản lý, cơ sở chế biến, tên mặt hàng, phẩm cấp, ngày sản xuất, khối lượng tịnh và khối lượng cả bì, mã số phải được in đảm bảo bền chắc, không
    dễ tẩy xoá.
    + Về kinh tế:
    - Vật liệu dễ kiếm.
    - Rẻ tiền.

  3. #3
    Super Moderator Avatar của print
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Bài gửi
    204
    CHƯƠNG II CẤU TẠO CỦA BAO BÌ KIM LOẠI
    2.1. Theo vật liệu làm bao bì
    2.1.1. Bao bì thép (sắt)
    Thành phần chính: Fe, các kim loại hoặc phi kim khác như C, Mn, Si, S, P...có tỷ lệ < 3%. Chiều dày: 0,14 – 0,49 mm
    Thành phần thép lá
    C < 0,05 – 0,12 % Mn < 0,6 %
    P < 0,02 % Si < 0,02 %
    S < 0,05 % Cu < 0,2 %
    * Một vài loại thép lá đặc biệt
    L : Low Metaloid
    MR : Medium Resistance

    2.1.1.1. Bao bì thép tráng thiếc.


    Hình 1: Bao bì thép tráng thiếc
    - Bao bì kim loại thép tráng thiếc (sắt tây, từ này được dùng tứ thời Pháp thuộc): thép tráng thiếc có thành phần chính là sắt, và các phi kim, kim loại khác như cacbon hàm lượng ≤ 2,14%; Mn ≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P ≤ 0,05%; S ≤ 0,05%. Có những kim loại thép có tỉ lệ cacbon nhỏ 0,15% - 0,5%. Hàm lượng cacbon lớn thì không đảm bảo tính dẻo dai mà có tính dòn (điển hình như gang). Để làm bao bì thực phẩm, thép cần có độ dẻo dai cao để có thể dát mỏng thành tấm có bề dày 0,15 - 0,5 mm. Do đó, yêu cầu tỷ lệ cacbon trong thép vào khoảng 0,2%.
    Lớp thiếc: Phủ bên ngoài 2 mặt lớp thép. Lớp thiếc có tác dụng chống ăn mòn. Chiều dày: 0,1 –0,3 mm, tùy thuộc vào loại thực phẩm đóng hộp. Mặt trong có thể dày hơn, có phủ sơn.
    Thép có màu xám đen không có độ dày bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn trong môi trường axit, kiềm. Khi được tráng thiếc thì thiếc có bề mặt sáng bóng. Tuy nhiên thiếc là kim loại lưỡng tính (giống Al) nên dễ tác dụng với axit, kiềm, do đó ta cần tráng lớp sơn vecni.

    * Lớp sơn vecni có những tác dụng sau:
    - Ngăn ngừa phản ứng hóa học giữa sản phẩm và bao bì làm hỏng sản phẩm.
    - Ngăn ngừa sự biến mùi, biến màu của thực phẩm.
    - Ngăn sự biến màu bên trong hộp đối với sản phẩm giàu sunphua.
    - Dẫn điện tốt trong quá trình hàn.
    - Chất bôi trơn trong quá trình tạo thành hộp của hộp 2 mảnh.
    - Bảo vệ lớp sơn mặt ngoài bao bì khỏi trầy xước.
    * Yêu cầu đối với lớp sơn vecni:
    - Không được gây mùi lạ cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm.
    - Không bong tróc khi va chạm cơ học.
    - Không bị phá hủy khi đun nóng, thanh trùng.
    - Có độ mềm dẻo cao để trải khắp bề mặt được phủ.
    - Độ dày của lớp vecni phải đồng đều, không để lộ thiếc.

    2.1.1.2. Bao bì thép tráng crôm
    Gần đây do giá thiếc cao đã tạo ra nhu cầu sản xuất thép không có thiếc trong đó lớp thiếc và oxyt thiếc thông thường được thay thế bằng lớp crom và oxyt crom.
    Bao bì thép tráng Crôm bao gồm một lớp thép nền, trên mỗi bề mặt theo thứ tự là một lớp crom, một lớp oxyt crom và một lớp dầu bôi trơn cuối cùng là một lớp sơn vecni.

    Hình 2: Bao bì thép tráng Crom

    2.1.2 Bao bì nhôm.
    - Bao bì kim loại Al: Al làm bao bì có độ tinh khiết đến 99% và những thành phần kim loại khác có lẫn trong Al như Si, Fe, Cu, Mn, Mg, Zn, Ti.
    - Bao bì nhôm chủ yếu dùng trong công nghệ chế tạo lon 2 mảnh với lớp trong được phủ sơn hữu cơ.
    Thép và nhôm là 2 loại vật liệu chủ yếu và phổ biến được sử dụng trong chế tạo bao bì tuy nhiên mỗi loại đều có ưu, nhược điểm nhất định.




    Công nghệ chế tạo lon ba mảnh được áp dụng cho nguyên liệu thép.

    - Thân: Được chế tạo từ một miếng thép chữ nhật, cuộn lại thành hình trụ và được làm mí thân.
    - Nắp và đáy: Được chế tạo riêng, được ghép mí với thân (nắp có khóa được ghép với thân sau khi rót thực phẩm).
    Thân, đáy, nắp có độ dày như nhau vì thép rất cứng vững không mềm dẻo như nhôm, không thể nong vuốt tạo lon có chiều cao như nhôm, mà có thể chỉ nong vuốt được những lon có chiều cao nhỏ.


    Quy trình chế tác lon 3 mảnh:


    2.2.2. Lon 2 mảnh

    Hình 4: Lon 2 mảnh
    Lon hai mảnh gồm thân dính liền với đáy, nắp rời được ghép mí với thân (như trường hợp ghép mí nắp lon ba mảnh). Lon hai mảnh chỉ có một đường ghép mí giữa thân và nắp, vật liệu chế tạo lon hai mảnh phải mềm dẻo, đó chính là nhôm (Al) cũng có thể dùng vật liệu thép có độ mềm dẻo cao hơn. Hộp, lon hai mảnh được chế tạo theo công nghệ kéo vuốt tạo nên thân rất mỏng so với bề dày đáy, nên có thể bị đâm thủng, hoặc dễ bị biến dạng do va chạm. Lon hai mảnh là loại thích hợp chứa các loại thực phẩm có tạo áp suất đối kháng bên trong như là sản phẩm nước giải khát có ga (khí CO2). Bao bì lon hai mảnh có thể có chiều cao đến 110 mm, lon hai mảnh bằng vật liệu thép có chiều cao rất thấp vì thép không có tính mềm dẻo, không thể kéo vuốt đến chiều cao như lon Al.

    * Quy trình chế tạo lon 2 mảnh:

    * Tạo hình lon nhôm 2 mảnh:


    * Chế tác lon thép 2 mảnh:


    • Một số thân lon thép 2 mảnh:



    Bảng 5 So sánh lon 2 mảnh và 3 mảnh

    TT Lon 2 mảnh Lon 3 mảnh
    Ưu điểm - Có ít mối ghép
    → Thích hợp cho các sản phẩm có áp suất đối kháng bên trong (nước có ga)
    → Giảm nguy cơ nhiễm độc từ mối hàn
    - Tốn ít thép hơn, nhẹ hơn. - Đỡ tốn chi phí vận chuyển bao bì (có thể giảm thể tích chứa bao bì)
    - Chế tác từ thép nên thân cứng vững.
    Nhược điểm - Chế tạo theo công nghệ kéo vuốt nên thân lon mỏng, mềm, dễ bị biến dạng, đâm thủng
    - Công nghệ sản xuất tốn kém hơn - Chế tạo phức tạp do có nhiều mối ghép
    - Nguy cơ nhiễm độc do mối hàn có chì, han rỉ từ mối hàn.
    2.2.3. Cấu tạo mí ghép đôi và thủ tục kiểm tra mí ghép
    Mí ghép đôi là một mí kín được tạo ra bằng cách nối kết thân hộp và nắp hộp qua 2 giai đoạn cuộn ép.
    - Giai đoạn đầu: cuộn móc nắp với móc thân lại với nhau và gập chúng thành dạng kẹp giấy (có 7 lớp tại mí bên) đồng thời ép lớp hợp chất đệm sát với mép của móc thân. Trong suốt giai đoạn này chu vi của móc nắp giảm làm gia tăng lượng kim loại dẫn đến nhăn mí.
    - Giai đoạn 2: ép dẹp và làm chặt mí. Kết quả mí ghép kín được hình thành. Giai đoạn này làm cho các nếp nhăn (đã bắt đầu hình thành ở giai đoạn 1) được là phẳng và hợp chất đệm kín được ép vào điền kín các khoảng trống giữa các bề mặt kim loại.


    Hình 5: Mặt cắt biểu diễn vị trí tương đối giữa móc nắp và móc thân khi mí ghép đôi chuẩn bị được hình thành


    Hình 6: Mặt cắt biểu diễn mí ghép đôi sau khi thực hiện giai đoạn 1
    Giai đoạn ghép sơ bộ

    Hình 7: Mặt cắt của mí ghép đôi sau khi ghép giai đoạn 2
    Giai đoạn ghép thứ cấp

    Hình 8: Mặt cắt mí ghép đôi


    Mặt cắt mí ghép đôi biểu diễn các thông số của mí ghép



    Hình 9: Mí ghép đôi có góc cạnh, vết lõm tại chỗ nối và vùng cuộn không chặt - được gọi là trượt mí


    Hình 10: Vị trí 1,2 và 3 là nơi cần thực hiện đo các thông số của mí ghép đôi.
    Đồng thời biểu diễn vị trí mí bị trượt do mí cuộn không chặt


    Hình11: Mặt cắt của mí ghép bị gập mí, gãy mí và đứt mí


    Hình 12: Vị trí cần đo các thông số của mí ghép đôi đối với hộp có tiết diện hình chữ nhật


    Các hình trên biểu diễn các giai đoạn của quá trình hình thành mí ghép đôi và các thông số quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng mí ghép.
    Vì độ an toàn của sản phẩm phụ thuộc vào mí ghép kín, nên quá trình ghép mí cần phải được thường xuyên kiểm tra trong suốt quá trình sản xuất, sau khi có sự cố xảy ra với máy ghép mí, sau khi điều chỉnh máy ghép mí và sau khi máy ghép mí được khởi động lại sau 1 thời gian dừng máy lâu. Hướng dẫn về qui phạm sản xuất chỉ ra rằng mí ghép phải được kiểm tra bằng mắt ít nhất 30 phút/lần, trong khi kiểm tra tổng thể bằng xé mí cần thực hiện trên tất cả các đầu ghép mỗi giờ. Nhà sản xuất hộp và nhà cung cấp máy ghép mí thường cung cấp các hướng dẫn và các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng của mí ghép đôi.
    Các tiêu chí quan trọng dùng để đánh giá chất lượng của mí ghép được tóm tắt như sau:
    a. Kiểm tra bên ngoài:
    Có nhiều thông tin phản ánh chất lượng của mí ghép có thể thu được nhờ kiểm tra bằng mắt và và sờ tay lên mí. Đối với người vận hành có kinh nghiệm thường không cần phải xé mí và đo đạc các thành phần để đánh giá máy ghép mí hoạt động có tuân thủ các yêu cầu của qui phạm sản xuất hay không. Ngược lại, một người vận hành thiếu kinh nghiệm có thể tạo ra độ lệch so với các thông số của mí ghép chuẩn.
    Trong quá trình ghép mí cần kiểm tra các lỗi sau:
    • Mí bị võng tại nơi tiếp giáp và bị trượt.
    • Mí bị gập, bị đứt gãy và bị cắt.
    • Mí bị lỏng, bị tuột (khi móc thân và móc nắp không móc với nhau).
    • Có dấu hiệu hư hỏng ở mí ghép đôi hoặc thân hộp.
    Các ví trí cần xé mí để đo đạc các thông số đối với các hộp có tiết diện tròn được biểu diễn ở hình 10 và hình 12 biểu diễn các vị trí cần kiểm tra đối với hộp có tiết diện hình chữ nhật.
    b. Kiểm tra bằng xé mí:
    Là 1 phân tích toàn diện về kích thước và hình dạng của mí, cần được thực hiện ít nhất 4 tiếng/lần trong suốt quá trình sản xuất cho mỗi đầu ghép. Đối với các trường hợp quá trình ghép mí có nhiều khó khăn, cần kiểm tra thường xuyên cho đến khi đạt được mí ghép hoàn hảo. Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra cho mí ghép đôi gồm:
    - Độ móc thân ( > 70%)
    - Tỉ lệ chồng mí ( > 45%)
    - Độ chặt mí ( > 70%)
    - Mức độ nhảy mí ( > 50%)
    - Chiều sâu nắp ( > Chiều cao mí tại cùng vị trí)
    - Đường hằn mí (Liên tục và rõ)
    2.2.4. Nắp, đáy lon:
     Vật liệu chế tạo nắp, đáy lon
    - Nhôm phủ sơn hữu cơ.
    - Sắt không tráng thiếc, phủ sơn.
    - Sắt tráng thiếc (phủ sơn hay không tùy thuộc từng loại sản phẩm thực phẩm).
     Đáy lon
    Thường là đáy bằng
     Nắp lon
    • Hộp đựng thực phẩm:
    - Nắp bằng
    - Nắp có rãnh khía tròn, có khóa mở
    • Đồ uống:
    - Nắp có lỗ rót, có vòng kéo
     Gân nắp
    • Các vòng tròn đồng tâm.
    • Tăng tính co giãn linh hoạt cho đồ hộp nhằm cân bằng áp suất.
    • Thường áp dụng cho đồ hộp thực phẩm. Không cần đối với đồ hộp cho bia và đồ uống có gas.
    Quy trình tạo hình nắp, đáy bằng:


    Nắp có khóa mở

    2.3. Nhận hộp:
    Cần kiểm tra các yếu tố sau:

    Bên ngoài thân hộp Bên trong thân hộp Nắp, đáy
    Kích thước
    Mối ghép nắp (hộp 3 mảnh)
    Mối hàn thân
    Tấm nắp mở
    Lỗ đinh tán
    Mép, cạnh
    Lớp sơn ngoài
    Hình in trên bao bì
    Rỉ sét, méo mó Độ sạch
    Lớp sơn trong
    Dầu Kích thước
    Chất dính
    Viền nắp
    Rỉ sét, méo mó, rạn
    Độ sâu rãnh khía
    Khóa mở

  4. #4
    Super Moderator Avatar của print
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Bài gửi
    204
    CHƯƠNG III SẢN PHẨM THÍCH ỨNG VỚI BAO BÌ KIM LOẠI3.1. Các yếu tố làm biến đổi bao bì và sản phẩm bên trong
    * Oxy không khí
    Oxy từ môi trường không khí là nguyên nhân chính gây ra phản ứng oxy hóa trong sản phẩm thực phẩm. Oxy còn tham gia vào quá trình hô hấp của nguyên liệu thực vật. Quy trình này có thể thay đổi đang kể thành phần sinh hóa của nguyên liệu, làm vi sinh vật yếm khí có điều kiện phát triển.
    * Độ ẩm
    Thành phần nước và ẩm trong không khí và sản phẩm tham gia vào các quá trình thủy phân đồng thời là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển.
    * Ánh sáng
    Ánh sáng mặt trời là yếu tố xúc tác các phản ứng phân hủy, xúc tiến quá trình oxy hóa mỡ, làm mỡ bị mất màu do chất màu bị phân hủy, giảm hương vị trong rượu, bia. Tùy vào khoảng sóng mà có tác dụng nhất định tới bao bì và sản phẩm. Do vậy, khi bao gói sản phẩm cần biết dải sóng ánh sáng ảnh hưởng để chọn vật liệu bao bì và có cách bảo quản cho thích hợp.
    Một số yếu tố môi trường trên có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bao bì. Chúng xúc tiến quá trình biến màu của bao bì, tạo điều kiện tốt cho các loại vi sinh vật nhất là nấm mốc phát triển trên bề mặt hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình ăn mòn hộp sắt.
    3.2. Một số nhóm sản phẩm điển hình dùng bao bì kim loại
    3.2.1. Thị trường bao bì kim loại:
    Do có nhiều ưu điểm nổi trội mà bao bì kim loại được ứng dụng rộng rãi trên hầu hết các loại mặt hàng thực phẩm, đặc biệt là nhóm thực phẩm đồ hộp, bánh kẹo và đồ uống




    Hình 12: Phân bố sản phẩm dùng bao bì kim loại:

    3.2.2. Các sản phẩm sử dụng bao bì kim loại
    3.2.2.1. Sản phẩm cafe
    Cà phê là một loại thức uống có từ lâu đời và liên tục được phát triển. Đến nay nó đã là một trong những thức uống được ưa chuộng nhất trên thế giới.
    Đây là một loại hàng vị giác có hương vị phong phú, trong thành phần hóa học có chất đặc biệt như cafein .
    Cafe hạt được rang với nhiệt độ cao. Trong quá trình này nó chuyển sang màu vàng và tạo ra mùi thơm đặc trưng.
    Để giữ được hương vị đặc trưng này và làm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng, cafe bắt buộc phải được đóng gói, vận chuyển và phân phối trong những bao bì kín. Hộp kim loại và bao gói bằng giấy nhôm là những vật liệu có thể dùng để bao gói được. Tuy nhiên, bao gói bằng giấy nhôm phải được hút chân không để tránh bao gói bị rách vỡ. Quá trình này làm ảnh hưởng tới hương vị của cafe.
    Hộp kim loại chứng tỏ là sự lựa chọn tối ưu cho bao bì cafe. Cafe sau khi xay, được đưa vào những silo kín và đóng gói vào những hộp kim loại. Các hộp này sau đó được hút chân không và ghép mí. Bốn tám tiếng sau, áp suất trong hộp trở lại bình thường. Phương pháp này giúp cho cafe giữ nguyên được hương vị của nó tới tận tay người tiêu dùng.
    Bao bì kim loại còn có những lợi thế đáng kể khác như khả tạo hình dáng, các đường hằn đặc trưng và chất lượng in ấn tuyệt hảo. Kim loại với đặc tính bền vững sẵn còn giúp cho các hộp chứa có thể xếp chồng lên nhau và được hàn kín.
    3.2.2.2. Trà khô
    Trà xanh là đồ uống không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn thể hiện một nét văn hóa truyền thống. Tùy từng vùng mà hương vị trà khác nhau. Bên cạnh đó, các yếu tố như: ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ và ôxy cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng của trà.
    Cũng như cafe, hộp kim loại thể hiện tính ưu việt hơn hẳn các loại bao bì khác trong việc giữ nguyên hương vị trà. Đựng trà trong những hộp kín, để ở nơi thoáng mát, khô ráo và tối sẽ giúp bảo quản trà ngon tới 3 năm.
    3.2.2.3. Các loại đồ hộp
    Bao bì kim loại sử dụng khá phổ biến trong công nghiệp đồ hộp đặc biệt là bao bì nhôm. Đây là vật liệu thay thể rất tốt cho thứ sắt tây “cổ truyền”. Nhôm có độ bền ăn mòn cao. Đó là nhờ một màng oxit cực mỏng xuất hiện trên bề mặt nhôm; lớp này về sau trở thành lớp vỏ bảo vệ kim loại trước sự tấn công của oxi. Ngoài ra, nó còn có một tính chất quý báu nữa: không phá hủy các vitamin. Vì vậy, người ta dùng nhôm cho các ngành công nghiệp bơ sữa, đường, bánh kẹo, rượu bia.
    a) Các loại đồ hộp chế biến từ rau, quả
    * Các loại đồ hộp chế biến từ rau:
    - Đồ hộp rau nấu thành món: Rau được chế biến cùng với thịt, cá, dầu, đường, muối, cà chua cô đặc và gia vị khác, đem rán hay hấp.
    - Đồ hộp nước rau: Được chế biến từ các loại rau, củ có thể làm nước uống được.

    * Các loại đồ hộp chế biến từ quả :
    - Đồ hộp quả nước đường: được chế biến từ các loại quả, qua các quá trình xử lý sơ bộ, rồi ngâm trong dung dịch nước đường, loại đồ hộp này còn giữ được tính chất đặc trưng của nguyên liệu.
    - Đồ hộp nước quả:
    Có 2 dạng:
    * Dạng nước quả không có thịt quả
    * Dạng nước quả có thịt quả
    Đồ hộp nước quả dùng để uống trực tiếp hoặc lấy nước quả để chế biến mứt đông, sirô quả, rượu..
    Trong quá trình chế biến, khi rót hộp, nước đường cần có nhiệt độ 80-850C. Hộp rót nước đường xong, đem ghép nắp ngay trên máy ghép với độ chân không 300-350 mmHg, nếu để chậm sản phẩm bị biến màu và dễ nhiễm trùng. Sau đó đem thanh trùng ngay, không nên để lâu quá 30 phút, để tránh hiện tượng lên men trước khi thanh trùng và giảm nhiệt độ ban đầu của đồ hộp. Tuỳ theo chủng loại sản phẩm và số hiệu hộp, chế độ thanh trùng khác nhau. Nhiệt độ thanh trùng thường ở 1000C, trong thời gian dài tùy từng đặc tính của sản phẩm. Chính vì làm việc trong nhiệt độ cao kéo dài như vậy mà bao bì kim loại là phương án được lựa chọn.
    Bao bì đồ hộp thường làm bằng sắt, dễ bị oxy hoá khi đựng thực phẩm, nhất là loại có chứa nước như trái cây. Phủ thêm lớp thiếc hoặc vecni để chống gỉ sét, sẽ kéo dài thời gian bảo quản. Tráng vecni có lợi điểm là không nghe mùi và vỏ hộp sử dụng vecni không bị màu tự nhiên của trái cây nhuộm cho nên thành bao bì bên trong không bao giờ xuất hiện những vết loang lổ màu xám đen khi để lâu, nhưng giá thành cao. Cho nên, thông thường với những loại trái cây màu nhẹ như dứa, chôm chôm, vải…dùng vỏ hộp tráng thiếc; trái cây màu mạnh như chuối, xoài…thì dùng vỏ tráng vecni.


    Bảng 6: Quy cách các loại lon
    STT KÍCH CỠ TRÁNG VECNI PHẠM VI SỬ DỤNG
    Mm Trọng lượng Trong Ngoài
    1 153 x 178 108oz Không Không Dứa, rau quả màu nhẹ.
    2 153 x 178 108oz Vàng, 1lớp Không Nấm, rau quả màu đậm, măng.
    3 153 x 178 108oz Vàng, 2 lớp Không Rau quả ăn mòn cao
    4 99 x 199 30oz Không Không Dứa, Thưc phẩm khô
    5 50 x 132 250ml Vàng, 2 lớp Clear 1 lớp Nước yến, nước trái cây
    6 57 x 91 250ml Vàng, 2 lớp Clear 1 lớp Nước tăng lực, nước trái cây

    b) Các loại đồ hộp chế biến từ thịt
    Đây là loại đồ hộp thực phẩm chủ yếu được bảo quản trong bao bì kim loại. Bao gồm:
    - Đồ hộp thịt tự nhiên.
    - Đồ hộp thịt gia vị.
    - Đồ hộp thịt đậu.
    - Đồ hộp chế biến từ thịt đã chế biến: như xúc xích, jampon, paté, lạp xưởng...
    - Đồ hộp thịt gia cầm.
    - Đồ hộp thịt ướp, thịt hun khói.
    Trong quá trình chế biến khối thịt sau khi được bài khí xong phải được ghép mí ngay. Sau đó đưa đi thanh trùng ở 1210C. Thanh trùng nhiệt áp dụng cho sản phẩm này có lợi vì: vừa tác dụng tiêu diệt vi sinh vật, vừa giữ được chất lượng sản phẩm.


    Bảng 8 Dư lượng kim loại nặng trong thịt hộp
    Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/kg)
    Chì (Pb) 0,5
    Cadimi (Cd) 0,05
    Thiếc (Sn) 250
    Thuỷ ngân (Hg) 0,03

    c) Các loại đồ hộp chế biến từ thủy sản
    Đồ hộp thủy sản không gia vị
    * Đồ hộp cá thu không gia vị
    * Đồ hộp tôm không gia vị
    * Đồ hộp cua không gia vị
    Bao bì kim loại được dùng do có các tính năng như dễ ghép mí chặt và kín, truyền nhiệt dễ dàng thích hợp quá trình thanh trùng sản phẩm. Vì pH của sản phẩm lớn hơn 4,6 nên chọn chế độ thanh trùng ở 115-1210C trong khoảng thời gian từ 40 – 105 phút, áp suất cho quá trình thanh trùng ở chế độ này ở 1.3 bar. Thời gian có tác dụng tiêu diệt vi sinh vật là khoảng 30-40 phút, thời gian còn lại có tác dụng làm mềm sản phẩm.
    Thời gian thanh trùng với một số loại hộp có kích cỡ khác nhau:
    Kích cỡ hộp Thời gian thanh trùng
    202 x 308 100phút
    401 x 411 160 phút
    603 x 408 200 phút
    603 x 700 240 phút
    Mỗi sản phẩm chỉ phù hợp với một loại hộp có vật liệu, dung tích, kích cỡ nhất định.
    Lớp vecni phải đủ bền để dưới tác dụng nhiệt độ của nước, dầu trong quá trình chế biến.


    Loại hộp Vật liệu Dung tích
    (ml) Chiều dài
    (mm) Chiều
    Rộng a/
    (mm) Chiều cao
    (mm) Sản phẩm
    ¼ Dingley
    2 mảnh Nhôm hoặc thiếc b/ 112 105 76 21 Cá sardines, cá nhỏ
    1/4 Club
    2 mảnh Nhôm hoặc thiếc b/ 125 105 60 29 Cá sardines, cá nhỏ, cá ngừ
    1/2 Hansa
    2 mảnh Nhôm hoặc thiếc b/ 200 148 81 25 Cá trích
    ½ Oblong
    2 mảnh Nhôm hoặc thiếc b/ 212 155 61 30 Cá hồi
    1/3 Oval
    2 mảnh Thiếc tấm 200 149 81 25 Cá thu
    1/2 Oval
    2 mảnh Thiếc tấm 270 149 81 25 Cá ngừ
    Hộp tròn 2 mảnh Nhôm 225 - 90 40 Tôm
    Hộp tròn 2 mảnh Nhôm 115 - 78 32 Tôm
    Hộp 2 mảnh bán nguyệt Nhôm hoặc thiếc 245 - 90 44 Cá và rau, cá trích, cá ngừ
    Hộp tròn 2 mảnh Thiếc tấm 490 - 120 49 Cá và rau, cá trích, cá ngừ
    Hộp tròn Thiếc tấm 106 - 66 40 Cá ngừ
    Hộp tròn 3 mảnh Thiếc tấm 212 - 84 46 Cá ngừ
    Hộp tròn 3 mảnh Thiếc tấm 400 - 99 60 Cá ngừ
    Hộp tròn 3 mảnh Thiếc tấm 4 250 - 2l8 123 Cá ngừ
    Hộp tròn 3 mảnh Thiếc tấm 8 500 - 218 245 Cá ngừ
    Hộp tròn 3 mảnh Thiếc tấm 450 - 74 118 Bào ngư
    Hộp tròn 3 mảnh Thiếc tấm 450 - 72 118 Trứng cá tuyết ngâm muối

    3.2.2.4. Sản phẩm đồ uống có gas
    Yêu cầu đặc biệt của loại đồ uống này là bao bì phải chịu được lực ép của khí gas.
    Trước đây, các lọai đồ uống có gas được đựng trong các hộp thép rất nặng, có thiết diện gần như là hình chữ nhật. Những cái lon này được cấu tạo gồm 3 phần, tức là phần nắp và đáy được gắn vào 1 đọan ống hình trụ ở giữa nhờ máy ép.
    Khi các hãng sản xuất vỏ hộp buộc phải quan tâm nhiều hơn đến việc giảm giá thành và bảo vệ môi trường, họ chuyển sang sản xuất những hộp mỏng bằng nhôm. Nhôm mỏng thì có độ bền kém hơn thép. Yêu cầu đặt ra là những chiếc lon được cán thật mỏng mà vẫn đảm bảo chứa được lượng chất lỏng bên trong. Điều này được đáp ứng nhờ cấu tạo của lon.
    Phần mỏng nhất và vững nhất của lon là phần nắp và được gắn hơi thụt xuống. Nắp phải đủ bền vững để chịu được lực tác động khi mở lon. Kim loại ở phần này mỏng do đó đường kính của cái nắp nên nhỏ đến mức có thể, thường nhỏ hơn 1 chút so với phần thân. Để nối chúng lại với nhau thì lon phải thắt vào ở phía trên (không thể làm nhỏ đường kính của toàn bộ lon, vì như vậy sẽ chứa được ít bia hơn). Khi đó, đáy lon cũng phải thắt lại để chúng có thể xếp chồng lên nhau.
    Kim loại ở phần đáy rất mỏng, nếu làm phẳng, chúng rất dễ bị biến dạng. Vì vậy, đáy phải làm cong để vừa chắc hơn vừa dễ xếp chồng lên nhau, tiện cho việc vận chuyển.
    3.2.2.5. Các loại đồ hộp chế biến từ sữa
    - Sữa cô đặc có đường: Là sản phẩm sữa được bốc hơi nước ở trong những nồi cô chân không. Cô đặc sữa đã hòa đường ở nhiệt độ không cao lắm (khoảng 500C), nên chất lượng sữa không thay đổi nhiều. Thanh trùng sữa ở nhiệt độ từ 75oC trở lên. Tuy nhiên cao hơn 950C sẽ ảnh hưởng tới hương vị của sữa.
    - Sữa bột: Sữa sau khi cô đặc, được sấy khô. Có thể sấy theo 2 phương pháp: Sấy nóng và sấy lạnh. Sấy lạnh bảo đảm được phẩm chất của sữa hơn nhưng tốn kém nhiều năng lượng và thời gian.
    Thanh trùng sữa luôn phải ở nhiệt độ cao trong thời gian dài mới đảm bảo tiêu diệt vi sinh vật và kéo dài được thời hạn sử dụng. Do vậy bao bì bằng vật liệu kim loại là lựa chọn không thể thay thế đối với dòng sản phẩm này. Với sữa đặc có đường có thể dùng bao bì nhựa nhưng chỉ đựng được lượng nhỏ sản phẩm và thời gian bảo quản ngắn vì chỉ thanh trùng được trong thời gian ngắn do tính chất vật liệu bao bì không chịu được nhiệt trong thời gian dài.

  5. #5
    Super Moderator Avatar của print
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Bài gửi
    204
    CHƯƠNG IV CHỨC NĂNG CỦA BAO BÌ KIM LOẠI
    Bao bì thực phẩm nói chung và bao bì kim loại nói riêng là yếu tố quan trọng cấu thành sản phẩm thực phẩm hoàn chỉnh. Ta sẽ tìm hiểu về sản phẩm bia lon Hà Nội để thấy được tầm quan trọng bao bì kim loại được thể hiện qua các chức năng của nó.
    4.1. Chức năng bảo vệ
    Trong quá trình bảo quản và lưu thông hàng hóa, thực phẩm luôn luôn bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau nên dễ bị hư hỏng. Với bao bì của thực phẩm đóng hộp bằng kim loại nó có chức năng bảo vệ sản phẩm bên trong khỏi tác động của các yếu tố:
    - Nhiệt độ môi trường, không khí ẩm, bụi và các chất gây hại ở thể khí dễ xâm nhập.
    - Tác động cơ học trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản để sản phẩm không bị trào ra ngoài (với loai sản phẩm lỏng như bia, nước ngọt) và không bị rơi ra ngoài đối với thực phẩm thịt, cá…vì loại bao bì này có tính cơ học cao.
    Vì thế bao bì bằng kim loại bảo vệ sản phẩm tránh bị hư hỏng và bảo quản được trong một thời gian dài.
    4.2. Chức năng thông tin:
    Trên bao bì của tất cả các sản phẩm đóng hộp đều có cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết về sản phẩm đó, bao gồm:
    - Tên sản phẩm: BIA HÀ NỘI
    - Nơi sản xuất: Trụ sở: Số 183, Phố Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại: (84-4) 37.281.476 / (84-4) 37.281.475; Fax: (84-4) 37.281.106; Email: [Mời bạn đăng ký thành viên để thấy link hoặc ]; Website: [Mời bạn đăng ký thành viên để thấy link hoặc ]
    - Thành phần và hàm lượng các chất trong sản phẩm: Nước, malt đại mạch, hoa houblon. Nổng độ cồn 4.6% V.
    - Thời điểm sản xuất: 09.11.09.
    - Hạn sử dụng: 12 tháng kể từ ngày sản xuất
    - Cách đóng mở nắp:


    - Cách bảo quản: Bảo quản nơi khô mát.
    - Cách sử dụng: Nên làm lạnh trước khi uống.
    - Các kí hiệu quy ước: khuyến khích tái sử dụng, giữ gìn vệ sinh môi trường.
    - Mã vạch các loại sản phẩm
    Hình ảnh thiết kế trên bao bì được pháp luật bảo vệ, tránh trường hợp các đối thủ cạnh tranh sao chép hay làm giả sản phẩm. Các thông tin ghi trên bao bì đều phải được viết bằng tiếng Việt do sản phẩm đang được bán trên thị trường Việt Nam, phục vụ người Việt Nam. Ngoài ra còn có một phần được dịch ra tiếng Anh. Đây là yếu tố thể hiện mong muốn mở rộng thị trường của nhà sản xuất, hướng đến đối tượng là người nước ngoài.
    4.3. Chức năng maketting:
    Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ sản phẩm mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xúc tiến sản phẩm, xét từ góc độ kinh doanh. Các hình thức của bao bì như : hình dáng, kích thước bao bì, màu sắc trang trí một cách hài hòa và đầy đủ thông tin cần thiết sẽ tạo sức hút cho người tiêu dùng.
    Bia lon Hà Nội có hình trụ, màu vàng, thiết kế trang nhã đơn giản nhưng không vì thế mà kém phần nổi bật. Màu vàng của vỏ lon là màu của lúa, của đại mạch, màu thể hiện sự quyền uy, hưng vượng, cũng chính là màu của sản phẩm bên trong. Qua màu sắc của vỏ lon, bia Hà Nội đã ngầm khẳng định sự sang trọng, uy tín chất lượng tuyệt hảo đối với người tiêu dùng.
    Sản phẩm đạt Huy chương vàng Hội chợ thương mại quốc tế EXPO, Huy chương vàng Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp và huy chương vàng Hội chợ hàng tiêu dùng chất lượng cao.
    4.4. Chức năng sử dụng:
    - Dễ mở vì dạng nắp bật, nhưng khó mở đối với trẻ em.
    - Dễ rót ra ngoài.
    - Kích thước phù hợp với thể tích 330ml.
    4.5. Chức năng phân phối:
    Lượng sản phẩm được đựng trong hộp phải phù hợp với người tiêu dùng và thói quen. Dung tích và khối lượng của lon, hộp không quá nhiều hoặc quá ít cho người sử dụng.
    Bia lon Hà Nội được sản xuất và đóng ở dạng lon thể tích 330ml. Với đơn vị bao gói là hộp cactong 24 lon. Đây là quy cách lon phổ biến với đồ uống có gas. Dễ xếp đặt, vận chuyển và sử dụng.
    4.6. Chức năng sản xuất
    Trên dây chuyền sản xuất, bao bì kim loại thường bị tác động bởi các yếu tố kĩ thuật vì thế bao bì phải vừa đảm bảo được hiệu quả kinh tế vừa thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật sau:
    - Có độ bền cơ học phù hợp với tính năng của các loại máy móc thiết bị trên dây chuyền.
    - Có khả năng chịu được các yếu tố công nghệ như: áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, sự ăn mòn…
    Đối với bia Hà Nội đóng ở dạng lon thì nguyên liệu làm bao bì là nhôm rất nhẹ, độ dẻo cao, bền với tác động của các yếu tố nhiệt độ, áp suất, độ ẩm cũng như sự va chạm cơ học trong khi đóng gói hoặc vận chuyển.
    4.7. Chức năng môi trường
    Bao bì kim loại có khả năng tái chế, sau khi sử dụng có thể làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.
    Tuy nhiên với chất liệu là kim loại nên dạng bao bì này chỉ được thu gom để tái chế mà không được để tự phân giải trong môi trường.
    Vỏ lon Bia Hà Nội được làm từ nguyên liệu Al - là kim loại được ứng dụng nhiều trong các nghành công nghiệp vì vậy sau khi sử dụng sản phẩm ta có thể tận dụng vỏ lon bia để tái chế làm nguyên liệu sản xuất cho các ngành khác.
    4.8. Chức năng văn hóa
    Chức năng văn hoá mang lại cho sản phẩm thực phẩm đặc trưng riêng và tạo cho sản phẩm có khả năng thông tin và marketing độc đáo.
    Thông tin trên nhãn hàng được trình bày bằng ngôn ngữ dân tộc. Trên bao bì có in những hình ảnh biểu tượng riêng của từng doanh nghiệp, công ty sản xuất cũng có thể đó là những sản phẩm mang đặc trưng riêng cho từng vùng, từng địa phương, từng quốc gia.
    Sản phẩm Bia Hà Nội “Bí Quyết Duy Nhất - Truyền Thống Trăm Năm’’. Ra đời từ năm 1890 với tên gọi ban đầu là Nhà máy bia Hà Nội mà ngày nay là Tổng Công Ty CP Bia - Rượu – NGK Hà Nội. Trên mỗi bao bì của sản phẩm đều có hình ảnh chùa Một Cột. Đây là một trong những biểu tượng của thủ đô Hà Nội nghìn năm văn hiến.
    Hương vị bia thuần Việt kết hợp với những yếu tố hiện đại thể hiện trên bao bì làm thăng hoa giá trị sản phẩm. Bia Hà Nội đã trở thành một nét văn hoá riêng của người Hà Nội và là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.

  6. #6
    Super Moderator Avatar của print
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Bài gửi
    204
    CHƯƠNG V : XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHIỆP BAO BÌ

    Bao bì có tính động và thường xuyên thay đổi, vật liệu đòi hỏi phương pháp sản xuất mới, và vì vậy cần có thiết bị mới. Chu kỳ thay đổi sẽ ngày càng nhanh. Chất lượng bao bì sẽ ngày càng tốt hơn.
    Các nhà sản xuất bao bì luôn cân nhắc kỹ lưỡng để quyết định làm như thế nào để bao bì là một thể thống nhất với sản phẩm bên trong và góp phần để gia tăng giá trị của sản phẩm. Không những thế, bao bì còn phải có tính kinh tế, nghĩa là với một lượng vật liệu tối thiểu phải có số thành phẩm tối đa. Bao bì phải vừa khít, quá trình đóng gói sản phẩm dễ dàng ít tốn thời gian, giảm thiểu số màu in nhưng đạt hiệu quả trình bày...
    Tuy vậy, tương lai công nghiệp bao bì sẽ phải đối đầu với những thách thức lớn về công nghệ, đó là khuynh hướng bao bì phải mỏng hơn, nhẹ hơn, an toàn hơn cho môi trường, năng suất đóng gói cao hơn, in ấn đẹp hơn. Trong khi đó thì nguyên vật liệu phục vụ cho ngành này ngày càng khan hiếm, yêu cầu của khách hàng đối với nhà sản xuất bao bì ngày càng khắt khe và thường xuyên đòi hỏi cao hơn, đồng thời sự quản lý của chính phủ ngày càng nghiêm khắc.
    Tất cả các doanh nghiệp bao bì đều đặt xu hướng cắt giảm chi phí lên hàng đầu. Ngày nay chúng ta không thể mong đợi việc giữ được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nếu nhưng không liên tục nâng cao chất lượng hiệu quả trong sản xuất và dịch vụ, phải tìm ra các biện pháp phục vụ tốt nhất, mang lại nhiều lợi ích nhất cho khách hàng.
    Xem bao bì như một công cụ tiếp thị cũng là một xu hướng quan trọng mà chúng ta cần quan tâm. Việc thay đổi thói quen tiêu dùng từ mua hàng từ các cửa hiệu nhỏ đến mua hàng trong các siêu thị cũng ảnh hưởng nhiều đến thiết kế bao bì.
    Như vậy, hình dáng, vẻ bề ngoài của bao bì, thương hiệu sản phẩm đã thực sự đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hàng. Các nhà quản lý thương hiệu sản phẩm ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của nhãn hiệu mang tính quốc tế và nhãn hiệu mang tính quốc gia. Điều này đặt ra yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất bao bì phải áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất và phân phối sản phẩm bao bì. Các khách hàng do đó trông đợi vào các nhà sản xuất sẽ mở rộng bao bì cung cấp không chỉ tại chỗ mà còn trong khu vực và toàn cầu. Thị trường mở rộng, phạm vi mở rộng, sản phẩm đa dạng đòi hỏi kha năng phối hợp nhịp nhàng linh hoạt thì ở đây yếu tố con người lại càng trở nên quan trọng và quyết định. Mối quan hệ giữa các nhà sản xuất bao bì, người sử dụng bao bì và người tiêu dùng đã trở nên quan trọng hơn lúc nào hết.
    Công nghệ thay đổi, khoa học phát triển đó là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất, tuy nhiên đối với nền công nghiệp bao bì của Việt Nam chỉ khi có sự liên kết chặt chẽ của các nhà sản xuất trong ngành, có định hướng đúng đắn của các nhà quản lý chiến lược thì mới có khả năng cạnh tranh và lớn mạnh hơn.


    LỜI KẾT

    Theo xu thế phát triển của xã hội, bao bì dần vượt lên chức năng cổ truyền của nó là bao gói, trở thành một trong những yếu tố trọng tâm đưa sản phẩm thực phẩm của nhà sản xuất tới gần người tiêu dùng hơn. Điều này làm thúc đẩy cạnh tranh, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm. Với những đặc tính vượt trội mà bao bì kim loại đã mang lại, các doanh nghiệp phần nào khẳng định thương hiệu của mình và góp phần đưa công nghiệp thực phẩm có những bước tiến xa hơn.
    Bên cạnh đó, một ngành thực phẩm tiên tiến, vì sức khoẻ của cộng đồng, vì một môi trường xanh cũng chính là mục tiêu chúng ta cần đạt tới. Chúng ta nên quan tâm nghiên cứu cải tiến để bao bì nói chung và bao bì kim loại nói riêng ngày càng trở nên thân thiện với môi trường hơn.

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •